Hỏi đáp · Hôn nhân, gia đình
Thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là gì, làm thế nào để có hiệu lực?
Bài đang chờ luật sư duyệt. Các điều luật đã dẫn nguồn; điểm nào văn bản chưa rõ, bài ghi rõ là chưa rõ.
Thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là văn bản hai người lập trước khi đăng ký kết hôn để chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thay cho chế độ luật định (Đ.28 khoản 1 Luật HN&GĐ 2014). Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực và có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn (Đ.47). Nếu ly hôn, Tòa án chia tài sản theo thỏa thuận đó; phần nào thỏa thuận chưa rõ thì áp dụng quy định chung (Đ.59 khoản 1).
Nếu không làm thỏa thuận thì tài sản được tính thế nào?
Nếu không có thỏa thuận, vợ chồng theo chế độ tài sản luật định, quy định từ Đ.33 đến Đ.46 và từ Đ.59 đến Đ.64 (Đ.28 khoản 1). Theo chế độ này, gần như mọi thu nhập trong thời kỳ hôn nhân, kể cả tiền lãi, tiền cho thuê từ tài sản riêng, đều là tài sản chung (Đ.33 khoản 1). Ai cho rằng tài sản là riêng thì phải chứng minh (Đ.33 khoản 3).
Thỏa thuận trước hôn nhân hữu ích khi một bên có tài sản lớn trước khi cưới, có doanh nghiệp, cổ phần, hoặc đã có con riêng và muốn tách bạch tài sản. Đây là lựa chọn, không bắt buộc.
Làm thỏa thuận thế nào để có hiệu lực?
Ba điều kiện về hình thức và thời điểm (Đ.47 Luật HN&GĐ):
- Lập trước khi kết hôn. Thỏa thuận ký sau ngày đăng ký kết hôn không phải là thỏa thuận xác lập chế độ tài sản.
- Bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Văn bản tự viết tay, không công chứng, chứng thực thì không đáp ứng.
- Có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn. Nếu hai người không kết hôn, thỏa thuận không phát sinh hiệu lực về chế độ tài sản vợ chồng.
Ngoài ra thỏa thuận phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: hai bên đủ năng lực, tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (Đ.50 khoản 1 điểm a dẫn chiếu Bộ luật Dân sự).
Thỏa thuận cần có những nội dung gì?
Nội dung cơ bản gồm (Đ.48 khoản 1):
- Tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng của mỗi người;
- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch liên quan; tài sản dùng để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản, ví dụ khi ly hôn;
- Nội dung khác có liên quan.
Hai bạn có thể chọn nhiều mô hình: tách riêng hoàn toàn, chỉ một số tài sản là chung, hoặc thu nhập là chung còn tài sản có trước là riêng. Nên ghi cụ thể: số Giấy chứng nhận nhà đất, số tài khoản, tên công ty và tỷ lệ vốn, cách xử lý thu nhập từ tài sản riêng.
Có điều gì thỏa thuận không được làm?
Có những quy định áp dụng bất kể hai bạn chọn chế độ tài sản nào (Đ.28 khoản 2):
- Vợ chồng bình đẳng về quyền với tài sản chung; lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập (Đ.29).
- Mỗi người có nghĩa vụ bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, đóng góp tài sản riêng nếu tài sản chung không đủ (Đ.30).
- Giao dịch về nhà là nơi ở duy nhất phải có thỏa thuận của vợ chồng; chủ sở hữu riêng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng (Đ.31).
- Quy định bảo vệ người thứ ba ngay tình với tài khoản ngân hàng, chứng khoán, động sản không phải đăng ký (Đ.32).
Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu khi (Đ.50 khoản 1):
- Không đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo Bộ luật Dân sự;
- Vi phạm Đ.29, 30, 31 hoặc 32;
- Nội dung vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác trong gia đình.
Ví dụ: một điều khoản cho phép một bên không đóng góp gì vào nhu cầu thiết yếu của gia đình, hoặc tước quyền được cấp dưỡng của con, có nguy cơ bị tuyên vô hiệu. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu nộp ở Tòa nơi người yêu cầu cư trú, làm việc (Đ.39 khoản 2 điểm t BLTTDS).
Sau khi cưới có sửa thỏa thuận được không?
Được. Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản, và việc sửa cũng phải lập văn bản có công chứng hoặc chứng thực như khi lập (Đ.49).
Nếu đã cưới mà chưa có thỏa thuận, bạn không thể "lập lại" thỏa thuận trước hôn nhân. Thay vào đó, vợ chồng có thể chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng văn bản (Đ.38). Việc chia này bị vô hiệu nếu ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích gia đình, con chưa thành niên, hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, cấp dưỡng, nộp thuế (Đ.42).
Khi một bên là người nước ngoài, việc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận cũng do Luật HN&GĐ và luật liên quan của Việt Nam điều chỉnh (Đ.130). Chính phủ quy định chi tiết về chế độ tài sản của vợ chồng (Đ.28 khoản 3). Khi ly hôn, cách chia theo thỏa thuận xem thêm ở chia tài sản khi ly hôn.
Khi nào nên hỏi luật sư
- Một bên có doanh nghiệp, cổ phần, bất động sản cho thuê trước khi cưới.
- Một bên là người nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài.
- Bạn muốn điều khoản về chia tài sản khi ly hôn khác xa nguyên tắc chia đôi.
- Đã cưới và muốn chia tài sản chung để tách bạch rủi ro kinh doanh.