Hỏi đáp · Hôn nhân, gia đình
Vợ hoặc chồng ở nước ngoài, bỏ đi không rõ tin tức thì ly hôn thế nào?
Bài đang chờ luật sư duyệt. Các điều luật đã dẫn nguồn; điểm nào văn bản chưa rõ, bài ghi rõ là chưa rõ.
Bạn vẫn ly hôn được tại Việt Nam khi chồng hoặc vợ đang ở nước ngoài, vì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền khi một bên là công dân Việt Nam (Đ.469 khoản 1 điểm d BLTTDS). Bạn nộp đơn ở Tòa án nhân dân khu vực nơi mình cư trú. Thủ tục dài hơn bình thường, thường trên một năm, vì Tòa phải gửi giấy tờ ra nước ngoài. Nếu người kia biệt tích từ 2 năm trở lên, bạn có thể xin Tòa tuyên bố họ mất tích, sau đó Tòa giải quyết cho ly hôn (Đ.56 khoản 2 Luật HN&GĐ).
Người kia ở nước ngoài thì nộp đơn ở Tòa nào?
Ly hôn có một bên ở nước ngoài là vụ án có yếu tố nước ngoài. Từ 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm cả những vụ này, Tòa án tỉnh chỉ còn xử phúc thẩm (Đ.35, 37 BLTTDS sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15).
Về địa điểm, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam, bạn được chọn Tòa nơi mình cư trú, làm việc (Đ.40 khoản 1 điểm c BLTTDS). Tìm Tòa khu vực phụ trách xã, phường của bạn trong danh bạ tòa án.
Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được giải quyết theo Luật HN&GĐ Việt Nam. Riêng bất động sản ở nước ngoài thì chia theo pháp luật nước có bất động sản (Đ.127 khoản 1, 3 Luật HN&GĐ).
Thủ tục khác gì so với ly hôn trong nước?
Đơn phải ghi đủ địa chỉ ở nước ngoài. Bạn ghi họ tên, địa chỉ, quốc tịch của người kia và kèm giấy tờ chứng minh, ví dụ thư từ, hợp đồng thuê nhà, bản sao hộ chiếu. Thiếu thì phải bổ sung trong hạn Tòa ấn định (Đ.473 khoản 1 BLTTDS).
Tòa gửi giấy tờ ra nước ngoài. Tòa tống đạt theo điều ước quốc tế, qua đường ngoại giao, qua bưu chính nếu nước đó cho phép, hoặc qua cơ quan đại diện Việt Nam nếu người kia là công dân Việt Nam (Đ.474 khoản 1). Nếu các cách này không có kết quả, Tòa niêm yết công khai 1 tháng tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tại Tòa hoặc nơi cư trú cuối cùng của họ ở Việt Nam (Đ.474 khoản 3).
Lịch hẹn dài. Phiên họp hòa giải mở sớm nhất 6 tháng, chậm nhất 8 tháng, và phiên tòa mở sớm nhất 9 tháng, chậm nhất 12 tháng, kể từ ngày Tòa ra thông báo thụ lý (Đ.476 khoản 2).
Xét xử vắng mặt. Tòa xử vắng mặt người ở nước ngoài khi họ đã nhận giấy tờ, đã gửi lời khai và xin xử vắng mặt, hoặc khi Tòa đã niêm yết công khai, hoặc khi không nhận được thông báo kết quả tống đạt theo thủ tục luật định (Đ.477 khoản 5).
Nếu người kia đồng ý ly hôn, cách nhanh hơn trong thực tế là họ gửi về văn bản nêu ý kiến đồng ý và đề nghị Tòa xét xử vắng mặt. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài lập phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn (Đ.124 Luật HN&GĐ). Chữ ký của người ở nước ngoài thường được chứng thực tại cơ quan đại diện Việt Nam; đây là cách làm thường gặp, bạn nên hỏi trước Tòa sẽ nhận hồ sơ.
Không biết địa chỉ của người kia ở nước ngoài thì làm sao?
Bạn có thể yêu cầu Tòa nhờ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác định địa chỉ, yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt, hoặc yêu cầu tuyên bố người đó mất tích (Đ.473 khoản 2 BLTTDS).
Hãy lưu ý: nếu cơ quan nước ngoài trả lời không xác định được địa chỉ, hoặc sau 6 tháng không trả lời, Tòa trả lại đơn (Đ.473 khoản 2). Vì vậy, khi đã mất liên lạc lâu, con đường tuyên bố mất tích thường chắc chắn hơn.
Chồng hoặc vợ bỏ đi biệt tích thì ly hôn thế nào?
Có hai tình huống:
- Người kia vẫn ở Việt Nam nhưng cố tình giấu địa chỉ. Bạn ghi đúng địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của họ. Nếu họ thường xuyên đổi chỗ ở mà không khai báo để trốn tránh, Thẩm phán không trả lại đơn mà xác định họ cố tình giấu địa chỉ và thụ lý bình thường (Đ.192 khoản 1 điểm e BLTTDS). Nếu không biết họ ở đâu, bạn có thể nộp ở Tòa nơi họ cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi họ có tài sản (Đ.40 khoản 1 điểm a).
- Người kia biệt tích, không ai có tin tức. Khi một người biệt tích 2 năm liền trở lên, đã thông báo tìm kiếm theo thủ tục tố tụng mà vẫn không có tin tức xác thực, Tòa có thể tuyên bố người đó mất tích; thời hạn 2 năm tính từ ngày biết tin tức cuối cùng (Đ.68 khoản 1 BLDS 2015). Sau đó, khi vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn, Tòa giải quyết cho ly hôn (Đ.68 khoản 2 BLDS; Đ.56 khoản 2 Luật HN&GĐ).
Yêu cầu tuyên bố mất tích nộp ở Tòa nơi người biệt tích cư trú cuối cùng (Đ.39 khoản 2 điểm b BLTTDS). Đây là việc dân sự, lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (Danh mục B NQ 326/2016).
Cần chuẩn bị giấy tờ gì?
- Đơn khởi kiện ly hôn, ghi rõ yêu cầu về con và tài sản nếu có.
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc trích lục kết hôn nếu mất.
- Bản sao căn cước của bạn; giấy tờ về nhân thân, địa chỉ của người kia ở nước ngoài.
- Giấy khai sinh của con chung, giấy tờ tài sản chung.
- Nếu người kia biệt tích: giấy tờ cho thấy họ đã đi khỏi nơi cư trú, xác nhận của công an hoặc tổ dân phố, tin nhắn, cuộc gọi cuối cùng.
- Giấy tờ tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt, được hợp pháp hóa lãnh sự nếu không được miễn.
Án phí, các bước và thời hạn chung xem ở trang thủ tục ly hôn đơn phương.
Khi nào nên hỏi luật sư
- Người kia là người nước ngoài và hai bạn có tài sản ở cả Việt Nam lẫn nước ngoài.
- Bạn đã có bản án ly hôn của Tòa nước ngoài và cần ghi chú vào hộ tịch Việt Nam.
- Tòa thông báo trả lại đơn vì không xác định được địa chỉ.
- Có tranh chấp nuôi con, đặc biệt khi con đang ở nước ngoài với người kia.