Kho văn bản · Công văn · Cục Thuế
Công văn 8341/CT-QLNT Trả lời công văn số 7366/LDO-KTr1 ngày 22/6/2026
- Số hiệu
- 8341/CT-QLNT
- Loại văn bản
- Công văn
- Cơ quan ban hành
- Cục Thuế
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày ban hành
- 04/11/2026
- Tình trạng
- Công văn Công văn hướng dẫn
- Lĩnh vực
- Thuế khác
Cần giải thể, quyết toán hay xử lý nợ thuế?
Hỏi trong app Trần Viên Hy: kể tình huống, đính kèm giấy tờ nếu cần, câu trả lời về ngay trong app. Khi việc cần người làm, chúng tôi kết nối luật sư hoặc đại lý thuế phù hợp; phí do họ báo trước khi nhận việc. Đặt câu hỏi: miễn phí.
Toàn văn
Trích từ tệp PDF gốc trên gdt.gov.vn, giữ nguyên lời văn; chỉ nối lại dòng và đánh dấu điều, khoản. Bảng biểu, mẫu biểu có thể lệch dòng: xem bản gốc.
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
Số: 8341
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
/CT-QLNT
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2026
V/v trả lời công văn số 7366/LDO-KTr1 ngày 22/6/2026
Kính gửi: Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Cục Thuế nhận được công văn số 7366/LDO-KTr1 ngày 22/6/2026 của Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Công ty cổ phần VRG – Bảo Lộc (phát sinh trong kỳ tính thuế từ năm 2020 đến năm 2024). Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Thu nhập khác bao gồm: …thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác”.
- Tại Điều 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại Khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại Khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
2. Thu nhập khác bao gồm:
đ) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ;…”.
- Tại Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
“2. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác...”
- Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ đầu Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 7. Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
...
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn…”
- Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TTBTC) như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
…
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN. Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế thông báo để Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ CST;
- Vụ PC –BTC;
- Ban PC - CT;
- Website CT;
- Lưu: VT, QLNT.
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN BAN QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGUỒN THU
Nguyễn Thị Thanh Hằng