Trần Viên Hypháp lý cho mọi người

Kho văn bản · Công văn · Cục Thuế

Công văn 5358/CT-CS Về thuế tài nguyên

Ban hành 29/07/2026 · Công văn Công văn hướng dẫn

Số hiệu
5358/CT-CS
Loại văn bản
Công văn
Cơ quan ban hành
Cục Thuế
Người ký
Phạm Thị Minh Hiền
Ngày ban hành
29/07/2026
Tình trạng
Công văn Công văn hướng dẫn
Lĩnh vực
Thuế khác

Cần giải thể, quyết toán hay xử lý nợ thuế?

Hỏi trong app Trần Viên Hy: kể tình huống, đính kèm giấy tờ nếu cần, câu trả lời về ngay trong app. Khi việc cần người làm, chúng tôi kết nối luật sư hoặc đại lý thuế phù hợp; phí do họ báo trước khi nhận việc. Đặt câu hỏi: miễn phí.

Hỏi trong app Gọi 0935 990 138 Zalo

Toàn văn

Chữ nhận dạng tự động (OCR) từ bản quét, có thể sai dấu, sai số: đối chiếu bản gốc trước khi dùng. Trích từ bản quét PDF gốc trên gdt.gov.vn, giữ nguyên lời văn; chỉ nối lại dòng và đánh dấu điều, khoản. Bảng biểu, mẫu biểu có thể lệch dòng: xem bản gốc.

I Đế cụ _— Ký bởi: CỤC THUÉ

\ ZZ2)u. Địa chỉ: 1Á Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- , 9⁄5xS @\__ Thời gian ký: 30.07.2026 10:89

; t9)

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

| CỤC THUÊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 535Ã /CT-CS Hà Nội, ngày2Ôtháng năm 2026.

V/v thuê tài nguyên.

Kính gửi: Sở Tài chính tính Sơn La.

Cục Thuế nhận được công văn số 2327/ STC-QLG&TSC ngày 26/5/2026 của Sở Tài chính tỉnh Sơn La về thuê tài nguyên. Về vân đề này, Cục Thuê có ý kiên như sau:

Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiêt một sô điêu của Luật Quản lý thuê quy định:

“1. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tô liên quan đến việc xác định số tiên thuê phải nộp

| a) TỔ chức, cá nhân bị ấn định từng yếu tổ liên quan đến việc xác định SỐ tiên thuê phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a.2) Qua kiểm tra số kế toán, hóa đơn, Chứng từ liên quan đến việc xác định sô tiên thuê phải nộp của người nộp thuê hoặc qua kiêm tra, đôi chiêu, xác mình, số kê toán, hóa đơn, chứng từ của tô chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thuê có cơ sở chứng mình người nộp thuê hạch toán không chính xác, không trung thực các yêu tô liên quan đên việc xác định số tiên thuê phải nộp “ ‹

Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dân về thuê tài nguyên như sau:

“9, Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp. tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đề thực hiện cho năm tiếp theo liên kê như sau:

„5.1. Bảng giá tính thuế tài nguyên có các thông tin để làm cơ sở xác định thuê tài nguyên đôi với hoạt động khai thác tài nguyên phát sinh trong tỉnh phù hợp với chính sách, pháp luật gôm.: định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đôi từ sản phám tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp; Giá tính thuê tài nguyên tương ứng với loại tài nguyên khai thác, sản phẩm tài nguyên sau khi chế biên, trong đó:

đ) Định mức sử dụng tài nguyên làm cắn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp của các doanh nghiệp hoại động trên địa bàn tỉnh được xác định căn cứ thực tê khai bảo của doanh nghiệp nhưng phải phù hợp bảo cáo thăm dò đánh giả của các cơ quan, tô

` chức về hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, phương pháp _ khai thác, tỷ lệ thu hồi tài nguyên tại địa bàn nơi có tài nguyên khai thác; ”.

« ¬ .À ` l ˆ^ L4 ` ° lộ ) và lì

Tại khoản 3 Điêu 5 Thông tư sô 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của -_ Bộ Tài chính hướng dân về sản lượng tài nguyên tính thuê như sau:

__ "8, Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biên mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuê được xác định như sau:

Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chễ biên mới bản ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất kháu) thì sản lượng tài nguyên tính thuê là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đôi từ sản lượng sản phẩm sản xuát trong kỳ để bản ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thâm quyên phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiệt kê đê sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, .frong đó:

- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bản Ò_ F8,

- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phám công nghiệp sản xuát bắn ra.

Việc xác định sản phẩm bản ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phám công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thâm quyên. ”.

Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 152/2015/TT-BTC nêu trên hướng dẫn .vê khai thuê, quyêt toán thuê như sau:

| “3. Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuê năm trong đó kê khai chỉ tiêt sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giây phép được cấp. Số thuê tài nguyên được xác định

căn cứ thuê suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tỉnh thuê như sau: | _

- g) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tôn kho hay đang trong quá trình chê biên hoặc vận chuyên. "

| Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đôi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phám tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định ”.

. 3

Căn cứ quy định trên:

- Hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đề thực hiện cho năm tiếp theo liên kê, trong đó có thông tin về định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đôi từ sản phâm tải nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phâm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp.

- Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm bán ra do

_ người nộp thuê kê khai căn cứ theo dự án được câp có thâm quyên phê duyệt, tiêu chuân công nghệ thiêt kê đề sản xuât sản phâm đang ứng dụng.

__ Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế có cơ sở chứng mỉnh người nộp _ thuê xác định định mức sử dụng tài nguyên không căn cứ dự án được cập có thâm quyên phê duyệt, tiêu chuân công nghệ thiệt kê đê sản xuât sản phâm

- đang ứng dụng thì cơ quan thuê thực hiện ân định thuê theo quy định pháp luật về quản lý thuê.

Cục Thuế có ý kiến để Sở Tài chính tỉnh Sơn La được biết./,3/ ⁄ kói nhận: TL. CỤC TRƯỞNG

- Như trên; : b z , . .

~PCT Đặng Ngọc Minh (để b/c); KT. TRƯƠNG BẠN CHINH SACH, THUE QUOC TE l - EO-“ERƯỜNG BAN

- Cục CST (BTC); SA co

, - Vụ PC, Vụ KTĐP (BTC); /

- Ban PC, Ban KTr (CT); A4 # À :

- Website (CT); tự: NN ») ĩ ý

| - Lưu: VT CS(Đ).đ/2_ * VU 7 x

Chuyện của bạn có chi tiết riêng?

Hỏi trong app Trần Viên Hy: kể tình huống, đính kèm giấy tờ nếu cần, câu trả lời về ngay trong app. Khi việc cần người làm, chúng tôi kết nối luật sư hoặc đại lý thuế phù hợp; phí do họ báo trước khi nhận việc. Đặt câu hỏi: miễn phí.

Hỏi trong app Gọi 0935 990 138 Zalo

Trần Viên Hy không tự tư vấn pháp luật có thu phí: chúng tôi tiếp nhận và kết nối luật sư, đại lý thuế có chứng chỉ hành nghề.

  1. Trợ lý AITrả lời ngay, dẫn điều luậtMiễn phí
  2. Sinh viên, NCS luậtĐọc lại, hỏi thêm, tóm tắt vụ việcMiễn phí
  3. Luật sưNhận việc cần luật sư, báo giá trước
Hỏi về pháp lý bất cứ điều gì…